Part 6 – Text Completion


1. Chỉ dẫn và các chiến lược làm bài

- Đây là những lời chỉ dẫn cho Part 6 của bài thi TOEIC mới. Bạn hãy đọc kỹ chúng. Nếu bây giờ bạn đã hiểu rõ chỉ dẫn, bạn sẽ không phải đọc lại chúng trong bài thi thật.

 

Directions: Read the texts that follow. A word or phrase is missing in some of the sentences. Four answer choices are given below each of the sentences. Select the best answer to complete the text. Then mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.

 

 

- Cả Part 5 và Part 6 đều kiểm tra kiến thức ngữ pháp và khả năng dịch ý của câu. Nhưng phần luyện tập của Part 6 lại khác. Thay vì một câu như trong Part 5, bạn sẽ phải đọc một đoạn văn. Đó có thể là một lá thư, e-mail, một bài báo… Trong mỗi đoạn văn sẽ có từ 3 – 4 chỗ để trống, và bạn phải chọn 1 trong 4 lựa chọn cho sẵn để điền vào chỗ trống đó sao cho phù hợp với ngữ cảnh.

- Trong một số trường hợp, bạn chỉ cần đọc một câu là có thể điền được chỗ trống, nhưng cũng có những trường hợp bạn phải đọc trọn đoạn văn thì mới chắc được lựa chọn nào là đúng.

- Trong bài giảng cho Part 6, bạn sẽ được ôn lại và luyện tập theo những chủ điểm ngữ pháp sau đây:

Dạng so sánh của tính từ

Danh động từ và động từ nguyên thể

Trợ động từ tình thái

Phân từ

Động tính từ

Đại từ

a. Dạng so sánh của tính từ

- Tính từ có thể được dùng để so sánh tính chất của hai hay nhiều vật. Có 2 dạng so sánh như dưới đây.

- Sự so sánh hơn kém được dùng để so sánh hai thứ mà thôi. Người ta sử dụng ba cấu trúc khác nhau để so sánh:

1. Nếu tính từ là từ một âm tiết (ví dụ tall), thì thêm –er vào sau (ví dụ taller).

2. Nếu tính từ là từ có hai âm tiết và kết thúc bằng –y (ví dụ heavy), thì đổi y thành i rồi thêm –er vào sau (ví dụ heavier).

3. Nếu tính từ có từ hai âm tiết trở lên (ví dụ handsome/beautiful), thì thêm more phía trước nó (ví dụ more handsome/more beautiful).

Nếu có hai người hoặc hai vật được so sánh trong câu, thì thêm than vào sau thể so sánh (ví dụ taller than – cao hơn; heavier than – nặng hơn; more beautiful than – đẹp hơn).

- Sự so sánh hơn nhất được dùng để so sánh từ ba thứ trở lên.

1. Nếu tính từ là từ một âm tiết (ví dụ tall), thì thêm –est vào sau (ví dụ tallest). Đồng thời thêm the vào trước nó (the tallest – cao nhất).

2. Nếu tính từ có hai âm tiết và kết thúc bằng –y (ví dụ heavy), thì đổi y thành i rồi thêm –est vào sau (ví dụ heaviest). Đồng thời thêm the vào trước nó (the heaviest – nặng nhất).

3. Nếu tính từ có từ hai âm tiết trở lên (ví dụ handsome/beautiful), thì thêm the most phía trước nó (ví dụ the most handsome – người đẹp trai nhất; the most beautiful – đẹp nhất).

CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU SO SÁNH TÍNH TỪ

Hãy tự hỏi mình những câu sau:

  • Đó có phải là sự so sánh giữa hai thứ không? Nếu có, thì từ than có được sử dụng không?

SAI:          [He seems more qualified then he is.]

ĐÚNG:      He seems more qualified than he is.

  • Đó có phải là sự so sánh nhiều hơn hai thứ không? Nếu có, thì từ the có đứng trước tính từ không?

SAI:          [Our company submitted highest bid.]

ĐÚNG:      Our company submitted the highest bid.

  • Đó có phải là sự so sánh ngang bằng giữa hai thứ không? Nếu có, thì cấu trúc as + adjective + as có được sử dụng không?

SAI:          [They are not experienced as they could be.]

ĐÚNG:      They are not as experienced as they could be.

  • Có dạng tính từ bất quy tắc nào không? Nếu có, thì phải chắc chắn ghi nhớ nó.

TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC          DẠNG SO SÁNH      DẠNG SO SÁNH HƠN NHẤT

good                                              better                                       best

bad                                               worse                                       worst

far                                                farther, further             farthest, furthest

little                                               less                                          least

many, much                                   more                                        most

SAI:          [This is the good evaluation I’ve ever gotten.]

ĐÚNG:      This is the best evaluation I’ve ever gotten.

b. Danh động từ và động từ nguyên thể

- Danh động từ (những từ có đuôi –ing) và động từ nguyên thể (to + động từ) là những dạng động từ có thể được dùng như các danh từ. Chúng có thể được dùng làm chủ ngữ, tân ngữ, hoặc tân ngữ của giới từ. Khi chúng được dùng làm tân ngữ trực tiếp, bạn phải nhìn vào động từ chính để quyết định xem cần dùng danh động từ hay động từ nguyên thể. Bạn có thể tìm danh sách về những động từ đặc biệt này trong hầu hết các sách ngữ pháp tham khảo.

CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU DANH ĐỘNG TỪ HOẶC ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ

Hãy tự hỏi mình những câu sau:

  • Động từ chính có phải là động từ mà nhất thiết theo sau nó phải là một danh động từ không (ví dụ admit, consider, enjoy, regret, v.v…). Nếu phải, thì tân ngữ trực tiếp có ở dạng danh động từ (V-ing) không?

SAI:          [Mai regrets to take that extra piece of pie.]

ĐÚNG:      Mai regrets taking that extra piece of pie.

  • Động từ chính có phải là động từ mà nhất thiết theo sau nó phải là một động từ nguyên thể không (ví dụ afford, ask, decide, expect, v.v…)? Nếu phải, thì tân ngữ trực tiếp có ở dạng động từ nguyên thể (to + động từ) không?

SAI:          [We expect finishing before the deadline.]

ĐÚNG:      We expect to finish before the deadline.

 c. Trợ động từ tình thái

- Trợ động từ tình thái là những từ “trợ giúp” tạo ra ý nghĩa nhất định và chỉ ra thì của động từ. Những ví dụ về trợ động từ tình thái là:

HIỆN TẠI/TƯƠNG LAI       QUÁ KHỨ/LỜI NÓI GIÁN TIẾP    TÌNH THÁI HOÀN THÀNH

shall*/will                                                  would                          will/would have

can                                                          could                           could have

may/might                                                 might                           may/might have

should                                                     should                          should have

ought to                                                   ought to                       ought to have

must                                                        had to                          must have

* Shall, theo truyền thống trong tiếng Anh-Anh, được dùng để diễn đạt thì tương lai cho ngôi thứ nhất và thứ ba. Ngày nay, will phổ biến hơn. Shall trong cả tiếng Anh-Anh và Anh-Mỹ được dùng trong những lời nghi thức để mời chào hoặc đề nghị dưới dạng một câu hỏi: Shall I answer the phone for you? Shall we take another look at the budget? Nói chung nó không được kiểm tra tới trong đề thi TOEIC mới.

CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU TRỢ ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI

Hãy tự hỏi mình những câu sau:

  • Động từ chính trong câu có ở thì hiện tại không? Nếu có, thì trong mệnh đề phụ có động từ tình thái nào ở dạng hiện tại không?

SAI:          [He is sure he could meet us there.]

ĐÚNG:      He is sure he can meet us there.

  • Động từ chính trong câu có ở thì quá khứ không? Nếu có, thì trong mệnh đề phụ có động từ tình thái nào ở dạng quá khứ không?

SAI:          [He thought he will retire soon.]

ĐÚNG:      He thought he would retire soon.

  • Hành động của động từ trong mệnh đề phụ có xảy ra trước hành động của động từ chính không? Nếu có, thì trong mệnh đề phụ có động từ tình thái nào ở dạng hoàn thành không?

SAI:          [I think that I might make a mistake yesterday.]

ĐÚNG:      I think that I might have made a mistake yesterday.

d. Luyện tập

e. Phân từ

- Phân từ là một dạng biến đổi theo thời gian của động từ gốc, nhắm bổ nghĩa cho chủ thể tương ứng với nó. Có 2 loại phân từ là hiện tại phân từ và quá khứ phân từ.

- Hiện tại phân từ chẳng qua là dạng V-ing của động từ.

- Quá khứ phân từ chẳng qua là động từ chia ở thì quá khứ cấp II (V-ed II).

Ví dụ:

Động từ nguyên thể:             know

Hiện tại phân từ:                   knowing         Knowing this difficult situation, the board decides…

Quá khứ phân từ:                 known             XYZ company, known as the leading car exporter, has …

CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU PHÂN TỪ

Hãy tự hỏi mình những câu sau:

  • Trước dạng phân từ đó, bạn có thấy động từ “to be” không? Nếu có thì câu sai. Cụm phân từ (chủ thể + phân từ bổ sung thông tin cho nó) không cần động từ “to be”.

SAI:          [The worker was causing the most problems was fired.]

ĐÚNG:      The worker causing the most problems was fired.

  • Bạn có thấy phân từ đi ngay sát với chủ thể (danh từ) mà nó bổ nghĩa không? Phân từ có thể đứng trước hoặc sau danh từ đó, nhưng chúng phải luôn đứng ngay sát nhau.

SAI:          [The manager makes the board very excited presenting the 5-year growth graph.]

ĐÚNG:      The manager presenting the 5-year growth graph makes the board very excited.

  • Bạn có thấy một cấu trúc bị động giản lược không? Quá khứ phân từ được dùng để tạo cấu trúc bị động dưới dạng giản lược (lược bỏ động từ “to be” và các thành phần khác).

SAI:          [The big room using for company conference is being decorated.]

ĐÚNG:      The big room used for company conference is being decorated.

f. Động tính từ

- Gọi là động tính từ vì đây là những tính từ được tạo nên bằng cách biến đổi dạng của động từ. Chúng chẳng qua là những phân từ được dùng như tính từ để bổ nghĩa cho danh từ trong câu.

- Hiện tại phân từ (V-ing) diễn tả tính chất tự có của người hoặc vật.

SAI:                [The company’s amazed progress has captured everyone’s attention.]

ĐÚNG:            The company’s amazing progress has captured everyone’s attention.

- Hiện tại phân từ diễn tả tính năng hoặc mục đích của một người hay vật. Nó cũng diễn tả hoạt động mà người hay vật đó tham gia vào.

SAI:                [We need more filed cabinets in this office.]

ĐÚNG:            We need more filing cabinets in this office.

SAI:                [Promoted employees from within the company improves morale.]

ĐÚNG:            Promoting employees from within the company improves morale.

- Quá khứ phân từ diễn tả tính chất hoặc trạng thái do bên ngoài tác động vào mà có (không phải tính chất vốn có của người hoặc vật).

SAI:                [The exciting stockholders rushed to buy more shares in the company.]

ĐÚNG:            The excited stockholders rushed to buy more shares in the company.

g. Đại từ

- Đại từ là những từ được dùng để thay thế các danh từ hoặc cụm danh từ.

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG                    I, you, she, he, it, we, they

ĐẠI TỪ TÂN NGỮ                        me, you, her, him, it, us, them

TÍNH TỪ SỞ HỮU                        my, your, her, his, its, our, their

ĐẠI TỪ SỞ HỮU                          mine, yours, hers, his, its, ours, theirs

ĐẠI TỪ PHẢN THÂN                      myself, yourself, herself, himself, itself, ourselves, yourselves, themselves

CHIẾN LƯỢC CHO CÁC KIỂU ĐẠI TỪ

Hãy tự hỏi mình những câu sau:

  • Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt số lượng (số ít hoặc số nhiều) không?

SAI:          [I made the mistake, so I will correct them.]

ĐÚNG:      I made the mistake, so I will correct it.

  • Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt giới tính (he, she, hoặc it) không?

SAI:          [We waited for Mrs. Baxter, but he was late.]

ĐÚNG:      We waited for Mrs. Baxter, but she was late.

  • Đại từ đó có thống nhất với danh từ mà nó thay thế về mặt ngữ pháp (chủ ngữ, tân ngữ, sở hữ, hay phản thân) không?

SAI:          [My boss asked myself to work late.]

ĐÚNG:      My boss asked me to work late.

h. Luyện tập

2. Luyện tập chiến lược

- Bài tập tổng hợp

BÌNH LUẬN

Bạn có biết?

Đang luyện thi TOEIC online