lophoc24h.com

Part 2 – Question - Response


1. Chỉ dẫn và các chiến lược làm bài

- Đây là những lời chỉ dẫn cho Part 2 của bài thi TOEIC mới. Bạn hãy đọc kỹ chúng. Nếu bây giờ bạn đã hiểu rõ chỉ dẫn, bạn sẽ không phải đọc lại chúng trong bài thi thật.

 

Directions: You will hear a question or statement and three responses spoken in English. They will not be printed in your test book and will be spoken only one time. Select the best response to the question or statement and mark the letter (A), (B), or (C) on your answer sheet.

 

Example

 

You will hear: Where is the meeting room?

 

You will also hear:      (A) To meet the new director.

(B) It’s the first room on the right.

(C) Yes, at two o’clock.

 

The best response to the question “Where is the meeting room?” is choice (B), “It’s the first room on the right,” so (B) is the correct answer. You should mark answer (B) on your answer sheet.

 

- Trong bài giảng này bạn sẽ học cách xác định mục đích của một câu hỏi, nhờ một số từ nhất định. Những mục đích này là để:

 

  • xác định thời gian
  • xác định người
  • xác định ý kiến
  • xác định lựa chọn
  • xác định đề xuất
  • xác định lý do
  • xac định địa điểm

 

a. Xác định thời gian

 

- Bạn sẽ nghe những câu hỏi hỏi về thời gian. Một số câu bắt đầu bằng When hoặc How long. Những câu khác là những câu hỏi dạng Yes/No. Câu trả lời cho câu hỏi Yes/No đôi khi lại là một lời phát biểu mà không có từ Yes hoặc No.

 

Ví dụ 1:

 

When did she leave for work?

(A) About an hour ago.

(B) It doesn’t work.

(C) As soon as he’s ready.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Lựa chọn (B) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách lặp lại từ work. Lựa chọn (C) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách đổi sang thì hiện tại đơn giản và chuyển đại từ nhân xưng thành he.

 

Ví dụ 2:

 

Haven’t you filled out the application yet?

 

(A) They filled the jet with fuel.

(B) I’ve been too busy.

(C) I applied it over the surface.

 

Đáp án ĐÚNG là (B). Ý phủ định (No) được ngầm đưa ra trong lời đáp. Người đó quá bận nên không có thời gian điền vào tờ đơn. Lựa chọn (A) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách lặp lại từ filled và dùng từ jet có âm gần giống với yet. Lựa chọn (C) cố tình gây nhầm lẫn bằng cách dùng từ applied theo một nghĩa khác.

 

Ví dụ 3:

 

We’ll leave at 5, so try to be on time.

 

(A) That leaves five of us.

(B) I’m never late. I’ll be there at 4:59.

(C) The plane is on time.

 

Đáp án ĐÚNG là (B). Người nói cho rằng người nghe sẽ không tới đúng giờ, nhưng người nghe đáp lại rằng anh (cô) ta không bao giờ trễ hẹn và sẽ tới đó sớm 1 phút. Lựa chọn (A) cố tình gây nhầm lẫn bằng cách lặp lại từ leave theo một nghĩa khác. Từ five được lặp lại, nhưng ở đây nó có nghĩa là (năm) người, chứ không phải giờ giấc. Lựa chọn (C) lặp lại cụm từ on time nhưng trong một ngữ cảnh khác.

 

- Đây là một số từ mà bạn có thể thấy trong những câu hỏi về thời gian:

 

when               early

how long         morning, noon, afternoon, evening, night

what time        at 1:00, 2:30…

yet                   today, this week, this month, this year

still                  yesterday, last week, last month, last year

on time            tomorrow

in time             late

 

 

b. Xác định người

 

- Bạn sẽ nghe những câu hỏi hỏi về người. Một số câu bắt đầu bằng Who hoặc Whose. Những câu khác là những câu hỏi dạng Yes/No. Câu trả lời cho câu hỏi Yes/No đôi khi lại là một lời phát biểu mà không có từ Yes hoặc No.

 

Ví dụ 1:

 

Who is responsible for making the bank deposits?

 

(A) Ms. Rosella always makes the deposits.

(B) We’ll send our response soon.

(C) We use the National Bank.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Lựa chọn (B) cố tình làm bạn nhầm lẫn giữa từ response với từ responsible có âm gần giống. Lựa chọn (C) cố tình gây nhầm lẫn bằng cách lặp lại từ bank.

 

Ví dụ 2:

 

Are you in charge of this project?

 

(A) No, they only charged us 100 dollars.

(B) No, Mrs. Ono is the supervisor.

(C) No, it’s not very large.

 

Đáp án ĐÚNG là (B). Lựa chọn (A) cố tình làm bạn nhầm lẫn khi dùng từ charged với một nghĩa khác. Lựa chọn (C) cố tình gây nhầm lẫn giữa từ large với từ charge có âm gần giống.

 

Ví dụ 3:

 

I called the contractor to repair the leak.

 

(A) You should have called a plumber.

(B) His contract is due next week.

(C) The telephone repairperson contacted me.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Một người thợ sửa ống nước (plumber) có thể sửa một cái ống bị rò rỉ (leak). Lựa chọn (B) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách dùng từ contract trong một nghĩa khác và dùng từ week có âm gần giống với từ leak. Lựa chọn (C) cố tình gây nhầm lẫn bằng cách dùng từ telephone có liên quan tới từ called, và dùng từ contacted có âm gần giống với từ contractor. Từ repair cũng được lặp lại.

 

- Đây là một số từ mà bạn có thể thấy trong những câu hỏi về người:

 

who     whose              who’s              tên người         chức vụ nghề nghiệp

 

- Luyện tập

 

c. Xác định ý kiến

 

- Bạn sẽ nghe những câu hỏi hỏi ý kiến của một ai đó. Một số câu bắt đầu bằng What hoặc How. Những câu khác là những câu hỏi dạng Yes/No. Câu trả lời cho câu hỏi Yes/No đôi khi lại là một lời phát biểu mà không có từ Yes hoặc No.

 

Ví dụ 1:

 

What did you think of the movie?

 

(A) I liked it a lot.

(B) I saw it yesterday.

(C) I moved the furniture myself.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Lựa chọn (B) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách đưa ra một lời đáp không thích hợp với ý câu hỏi. Lựa chọn (C) cố tình gây nhầm lẫn giữa từ moved với từ movie có âm gần giống.

 

Ví dụ 2:

 

Do you think we need to hire more people?

 

(A) Yes, I’d like to hear more about it.

(B) Yes, we need a few more employees.

(C) Yes, prices are getting higher.

 

Đáp án ĐÚNG là (B). Lựa chọn (A) cố tình làm bạn nhầm lẫn giữa từ hear với hire có âm gần giống. Lựa chọn (C) gây nhầm lẫn giữa từ higher với hire.

 

Ví dụ 3:

 

I loved this book.

 

(A) I like to cook, too.

(B) Book me a ticket, please.

(C) I didn’t think it was so great.

 

Đáp án ĐÚNG là (C). Người nghe không đồng ý với người nói. Lựa chọn (A) dùng từ like có liên quan tới từ love và dùng 2 từ có âm gần giống nhau: cook – book. Lựa chọn (B) lặp lại từ book nhưng theo một nghĩa khác và đây là một động từ chứ không phải danh từ.

 

- Đây là một số từ mà bạn có thể thấy trong những câu hỏi về ý kiến:

 

what                believe            

how                 your opinion

why                 like, didn’t like

because            love

think

 

- Luyện tập

 

d. Xác định Lựa chọn

 

- Bạn sẽ nghe những câu hỏi đưa cho người khác một lựa chọn. Một số câu bắt đầu bằng What hoặc những câu hỏi khác bắt đầu bằng Wh-. Những câu khác là những câu hỏi dạng Yes/No. Câu trả lời cho câu hỏi Yes/No đôi khi lại là một lời phát biểu mà không có từ Yes hoặc No. Những câu hỏi này thường có 2 lựa chọn được nối với nhau bằng từ or.

 

Ví dụ 1:

 

Which does that author write more of, poems or essays?

 

(A) She almost always write poems.

(B) I read those poems yesterday.

(C) She owns two homes.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Lựa chọn (B) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách lặp lại từ poems. Lựa chọn (C) cố tình gây nhầm lẫn giữa từ homes với từ poems có âm gần giống.

 

Ví dụ 2:

 

Do you prefer yellow or blue?

 

(A) Yes, I do.

(B) He’s a very nice fellow.

(C) Blue’s my favorite color.

 

Đáp án ĐÚNG là (C). Lựa chọn (A) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng một lời đáp không thích hợp với câu hỏi lựa chọn. Lựa chọn (C) gây nhầm lẫn giữa từ fellow với từ yellow có âm gần giống.

 

Ví dụ 3:

 

I can’t decide between the morning flight or the afternoon one.

 

(A) We took a ride yesterday afternoon.

(B) Go before noon. It’s less crowded.

(C) There are more flies at noon.

 

Đáp án ĐÚNG là (B). Người nghe cho người nói một lý do để chọn chuyến bay buổi sáng. Lựa chọn (A) cố tình làm bạn nhầm lẫn giữa từ ride với từ decide có âm gần giống. Lựa chọn (C) dùng các từ có âm gần giống more – morning, flies – flight, và noon – afternoon.

 

- Đây là một số từ mà bạn có thể thấy trong những câu hỏi lựa chọn:

 

what                which              or                     prefer               rather

 

- Luyện tập

 

e. Xác định đề xuất

 

- Bạn sẽ nghe những câu hỏi mà đưa ra một đề xuất. Một số câu bắt đầu bằng Why hoặc Let’s. Những câu khác là những câu hỏi dạng Yes/No. Câu trả lời cho câu hỏi Yes/No đôi khi lại là một lời phát biểu mà không có từ Yes hoặc No.

 

Hầu hết trong số chúng là những câu hỏi dạng Yes/No.

 

Ví dụ 1:

 

Why don’t we take a break?

 

(A) That sounds like a good idea.

(B) It didn’t break.

(C) This is very good cake.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Lựa chọn (B) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách dùng từ break theo một nghĩa khác. Lựa chọn (C) gây nhầm lẫn giữa từ cake với từ break có âm gần giống.

 

Ví dụ 2:

 

Can I get you something to eat?

 

(A) Yes, I picked up something.

(B) Thank you. That’s very kind of you.

(C) We ate everything on the table.

 

Đáp án ĐÚNG là (B). Lựa chọn (A) và (C) cố tình làm bạn nhầm lẫn khi thay đổi thì trong câu trả lời (quá khứ đơn giản) cho khác với trong câu hỏi (hiện tại đơn giản).

 

Ví dụ 3:

 

Let’s not take a taxi.

 

(A) Yes, I’d rather walk.

(B) The tax is included.

(C) I wrote a note to Tashi.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Người nói đề nghị là không bắt taxi, và người nghe đồng ý. Lựa chọn (B) cố tình làm bạn nhầm lẫn giữa từ tax với từ taxi có âm gần giống. Lựa chọn (C) gây nhầm lẫn giữa các từ có âm gần giống: note to – not taketaxi – Tashi.

 

- Đây là một số từ mà bạn có thể nghe thấy trong những câu hỏi đưa ra đề xuất:

 

why don’t we              how about, what about

why don’t you            should

let’s                             ought to

 

- Luyện tập

 

f. Xác định lý do

 

- Bạn sẽ nghe những câu hỏi về lý do. Một số câu bắt đầu bằng Why. Những câu khác là những câu hỏi dạng Yes/No. Câu trả lời cho câu hỏi Yes/No đôi khi lại là một lời phát biểu mà không có từ Yes hoặc No.

 

Ví dụ 1:

 

Why didn’t you make the dinner reservation?

 

(A) I reserved my hotel room.

(B) I eat dinner at six.

(C) I forgot the name of the restaurant.

 

Đáp án ĐÚNG là (C). Lựa chọn (A) cố tình làm bạn nhầm lẫn khi dùng từ reserved trong một ngữ cảnh khác. Lựa chọn (B) gây nhầm lẫn bằng cách lặp lại từ dinner.

 

Ví dụ 2:

 

Aren’t you working late again tonight?

 

(A) No, I have to go home early.

(B) I left at eight o’clock.

(C) Wait until tomorrow night.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Lựa chọn (B) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách trả lời sai về thì (dùng thì quá khứ đơn giản). Lựa chọn (C) gây nhầm lẫn giữa các từ có âm gần giống: wait – latenight – tonight.

 

Ví dụ 3:

 

I can’t drive without my glasses.

 

(A) Can you dive, but not swim?

(B) The glasses are full of water.

(C) And I don’t have a license.

 

Đáp án ĐÚNG là (C). Lý do người nói không thể lái xe được là vì anh ta không có kính mắt. Người nghe không thể lái được vì anh ta không có giấy phép lái xe. Lựa chọn (A) dùng từ dive có âm gần giống với từ drive. Lựa chọn (B) dùng từ water glasses thay vì eyeglasses.

 

- Đây là một số từ mà bạn có thể nghe thấy trong những câu hỏi về lý do:

 

why                 why didn’t                  excuse             reason

 

- Luyện tập

 

g. Xác định địa điểm

 

- Bạn sẽ nghe những câu hỏi về một địa điểm. Một số câu bắt đầu bằng What hoặc Where. Những câu khác là những câu hỏi dạng Yes/No. Câu trả lời cho câu hỏi Yes/No đôi khi lại là một lời phát biểu mà không có từ Yes hoặc No.

 

Ví dụ 1:

 

What about moving the desk next to the door?

 

(A) There isn’t enough room.

(B) I didn’t open the door.

(C) He’s next in line.

 

Đáp án ĐÚNG là (A). Lựa chọn (B) và (C) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách lặp lại từ door next.

 

Ví dụ 2:

 

Can you tell me how to get to the post office?

 

(A) OK, I’ll wait in your office.

(B) Yes, get me some stamps.

(C) Sure. Go to the corner and take a right.

 

Đáp án ĐÚNG là (C). Lựa chọn (A) cố tình làm bạn nhầm lẫn bằng cách lặp lại từ office. Lựa chọn (B) gây nhầm lẫn bằng cách dùng từ get theo một nghĩa khác.

 

Ví dụ 3:

 

I left my pen on your desk.

 

(A) My dogs are in the pen.

(B) I put it in the drawer.

(C) No, I left at eleven.

 

Đáp án ĐÚNG là (B). Vị trí của cây bút được dời từ trên mặt bàn vào trong ngăn kéo của bàn. Lựa chọn (A) lặp lại từ pen nhưng theo một nghĩa khác. Lựa chọn (C) lặp lại từ left theo một nghĩa khác và dùng từ eleven để có âm gần giống với pen.

 

- Đây là một số từ mà bạn có thể nghe thấy trong những câu hỏi về địa điểm:

 

what    where              how far            next to                         beside              under               over

at                     near                 far                    by                    behind             right

left                   tên địa điểm

 

- Luyện tập

 

2. Ôn tập chiến lược

 

- Trong những bài tập của Part 2, bạn đã học cách xác định mục đích của một câu hỏi nhờ một số từ nhất định. Khi bạn nghe rõ những từ này, chúng sẽ giúp bạn chọn được đáp án đúng.

 

Những từ này thường xác định:

 

  • thời gian, như when, how long, what time, v.v…
  • người, như who, whose, who’s, v.v…
  • ý kiến, như what, how, why, v.v…
  • lựa chọn, như what, which, or, v.v…
  • đề xuất, như why, let’s, what about, v.v…
  • lý do, như why, excuse, reason, v.v…
  • địa điểm, như what, where, how far, v.v…

 

- Trong những bài tập của Part 2, bạn cũng đã thấy là những lựa chọn đáp án đã cố tình làm bạn nhầm lẫn như thế nào. Đây là những kiểu làm bạn dễ lầm là đúng:

 

  • Một số đáp án chứa những từ có âm gần giống.
  • Một số đáp án lặp lại những từ của câu hỏi.
  • Một số lựa chọn có những từ được dùng theo một ngữ cảnh khác.
  • Một số lựa chọn dùng sai thì, hoặc sai người.
  • Một số lựa chọn là những lời đáp không thích hợp với kiểu câu hỏi.

 

Hãy xem những ví dụ sau:

 

Ví dụ 1:

 

Mary is never late for her meetings.

 

(A) He is always on time.                               (sai về người)

(B) Her meeting is running late                       (từ được dùng theo ngữ cảnh khác)

(C) She’s very punctual.                                 (câu trả lời ĐÚNG)

 

 

Ví dụ 2:

 

Are you hiring an assistant or a secretary?

 

(A) I need both                                               (câu trả lời ĐÚNG)

(B) Yes, I am.                                                 (câu trả lời không thích hợp với câu hỏi lựa chọn)

(C) I was hired yesterday.                              (sai về thì của động từ và về người)

 

 

Ví dụ 3:

 

How can I get to the train station from here?

 

(A) The radio station is a block away.            (từ được dùng theo ngữ cảnh khác)

(B) You can take the A-4 bus.                        (câu trả lời ĐÚNG)

(C) The plane leaves in ten minutes.               (từ có âm gần giống)

 

- Luyện tập chiến lược