lophoc24h.com

Khóa Trung cấp - Part 6: Text Completion


1. Chỉ dẫn và các chiến lược làm bài

- Đây là những lời chỉ dẫn cho Part 6 của bài thi TOEIC mới. Bạn hãy đọc kỹ chúng. Nếu bây giờ bạn đã hiểu rõ chỉ dẫn, bạn sẽ không phải đọc lại chúng trong bài thi thật.

 

Directions: Read the texts that follow. A word or phrase is missing in some of the sentences. Four answer choices are given below each of the sentences. Select the best answer to complete the text. Then mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.

 

 

- Bài giảng này sẽ cung cấp cho các bạn những chiến lược làm bài trong Part 6 của đề thi TOEIC mới. Bài giảng cũng sẽ giúp bạn ôn lại những chủ điểm ngữ pháp quan trọng. Đây là những chủ điểm thường gặp trong đề thi TOEIC mới.

- Trong Part 6, bạn sẽ gặp những đoạn văn có 3 chỗ trống. Bạn phải chọn từ/cụm từ đúng để điền vào mỗi chỗ trống. Những kiến thức bạn đã học trong Part 5 sẽ rất có ích khi luyện tập Part 6. Bài giảng này sẽ rèn luyện thêm cho bạn theo những chủ điểm sau đây.

SỰ LIÊN QUAN       ĐỘNG TỪ                             TỪ BỔ NGHĨA

* Số lượng                * Thì của động từ           * Tính từ và Dạng so sánh của tính từ

* Cấu trúc song song * Tình thái từ                 * Trạng từ chỉ tần xuất

* Đại từ                                                          * Hiện tại phân từ và Quá khứ phân từ

* Thì của động từ

Sau đây là nội dung và bài tập cho mỗi chủ điểm. Link bài tập nằm ở cuối mỗi chủ điểm. Bạn cần phải làm lần lượt cho tới hết những bài tập này.

a. Sự liên quan

Các từ không đứng riêng lẻ mà chúng liên quan tới nhau theo ngữ cảnh. Khi bạn muốn điền chỗ trống trong Part 6, có khi bạn phải đọc toàn bộ đoạn văn để hiểu ngữ cảnh. Do vậy bạn cần phải hiểu mối liên quan của từ/cụm từ này với từ/cụm từ khác.

 

 

CHIẾN LƯỢC TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN

* Về mặt số lượng

- Một động từ, danh từ, hay một đại từ phải thống nhất về mặt số lượng với những phần liên quan với nó.

The director of all the schools _________ retiring.

Chủ ngữ ở đây là director – một danh từ số ít. Bạn cần điền động từ số ít is vào chỗ trống.

* Cấu trúc song song

- Một từ phải tương ứng với cấu trúc song song trong câu (cùng loại với những từ khác cùng nằm trong cấu trúc).

The office runs smoothly and _________.

Từ cần điền vào chỗ trống là trạng từ (chẳng hạn, efficiently), vì trước nó cũng là một trạng từ và kết nối bằng liên từ and.

* Đại từ

- Một đại từ phải tương ứng với giống, số lượng của danh từ và với thành phần mà nó đảm nhiệm trong câu.

My brother and I started this company while _________ were still in school.

Đại từ cần điền vào chỗ trống là we. Nó liên quan tới My brother and I và động từ to be were. Động từ này giới hạn các khả năng và cho biết từ cần điền phải là số nhiều.

* Thì của động từ

- Một động từ phải phù hợp với thời gian trong ngữ cảnh.

Although we were unable to finish the report today, we _________ it tomorrow.

Trạng từ chỉ thời gian tomorrow cho biết là động từ bị thiếu phải ở thì tương lai. Lựa chọn đúng sẽ là will finish.

 

(Nếu bạn còn muốn xem lại một vài chủ điểm ngữ pháp khác, thì vui lòng truy cập phần bài giảng miễn phí tại đây.)

- Luyện tập

b. Động từ

- Thì của động từ trong tiếng Anh thể hiện thời gian hoặc trạng thái của hành động trong câu. Bài giảng này sẽ ôn lại những kiến thức cơ bản về thì.

* Thì Hiện tại

Hiện tại đơn giản và Hiên tại tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

* Thì Quá khứ

Quá khứ đơn giản

Quá khứ tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành

* Thì Tương lai

Tương lai đơn giản

Tương lai hoàn thành

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN

- Chúng ta dùng thì hiện tại đơn giản vì 2 lý do chính:

Dùng với một nhóm động từ nhận biết cảm giác (see, taste, smell…) and tri giác (know, want, believe…)

A: Do you understand my point?

B: Yes, now I know what you mean.

Dùng để nói về hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, hoặc một chân lý.

A: Where is Nobue?

B: At home. She sleeps late on Saturday mornings.

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về hành động đang xảy ra trong thời điểm hiện tại.

A: What are you doing?

B: I’m getting dressed to go out.

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

- Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục kéo dài tới hiện tại, hoặc xung quanh thời điểm hiện tại.

Production in our factories has increased a lot since we installed the new machinery.

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

- Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục kéo dài cho ngay tới thời điểm đang nói.

I’ve been waiting for you for over an hour.

(Nếu bạn còn muốn xem lại một vài chủ điểm ngữ pháp khác, thì vui lòng truy cập phần bài giảng miễn phí tại đây.)

Trong bài tập sau bạn sẽ phải chọn thì đúng của động từ. Bạn phải hiểu ý nghĩa của câu và nghĩa của các động từ.

- Luyện tập

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN GIẢN

- Chúng ta dùng thì quá khứ đơn giản vì 2 lý do chính:

Để nói về một hành động xảy ra và đã hoàn tất trong quá khứ.

Columbus arrived in the New World in 1492.

Để chỉ ra hành động nào xảy ra trong thời gian ngắn hơn trong số 2 hành động trong quá khứ.

They were having dinner when I called.

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

- Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn vì 2 lý do chính:

Để nói về một hành động đang tiếp diễn tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.

I was hoping to get a call from them before now.

Để chỉ ra hành động nào kéo dài hơn trong số 2 hành động trong quá khứ.

They were having dinner when I called.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

- Chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành để chỉ ra hành động nào xảy ra trước, trong số 2 hành động trong quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trước; còn thì quá khứ đơn giản hoặc quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động xảy ra sau.

He missed his appointment because his car had broken down.

(Nếu bạn còn muốn xem lại một vài chủ điểm ngữ pháp khác, thì vui lòng truy cập phần bài giảng miễn phí tại đây.)

- Luyện tập

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN GIẢN

- Chúng ta dùng thì tương lai đơn giản vì 4 lý do chính:

Để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai

The office will close at 5:00 P.M. tonight.

Để đưa ra dự đoán

We assume she’ll quit her job.

Để đưa ra một lời hứa

I’ll mail the letters to you.

Để đưa ra yêu cầu, đề nghị

Will you close the door, please?

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

- Chúng ta dùng thì tương lai hoàn thành vì hai lý do chính:

Để diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai

I’ll have read the article online before you find it in the newspaper.

Để đưa ra dự đoán về những hành động sắp được kết thúc bây giờ

We will have to wait in the lobby because the performance will have started by now.

(Nếu bạn còn muốn xem lại một vài chủ điểm ngữ pháp khác, thì vui lòng truy cập phần bài giảng miễn phí tại đây.)

- Luyện tập

TÌNH THÁI TỪ

- Dạng của tình thái từ không thay đổi theo ngôi, dù là ngôi thứ nhất hay thứ ba.

- Bạn không bao giờ được dùng to sau động từ tình thái.

Sai:              I can to type.

Đúng:          I can type.

- Chúng ta dùng tình thái từ để tạo thêm những “trạng thái” cho động từ. Nói một cách khác, nó bổ sung thêm nghĩa cho động từ. Dưới đây là những ngữ nghĩa của một số tình thái từ:

Can         = năng lực (He can type 65 words per minute.)

               = sự cho phép – theo lối nói thân mật (I can punch out early.)

Could      = khả năng xảy ra (She could be late because of the heavy rain.)

Will         = nghĩa tương lai – thường dùng để đưa ra một lời hứa hoặc dự đoán (I’m sure they’ll raises.)

May         = khả năng xảy ra (She may be late because of the heavy rain.)

                = sự cho phép – theo lối nói thân mật (I may punch out early.)

Might       = khả năng xảy ra (She might be late because of the heavy rain.)

Shall         = nghĩa tương lai – ngôn ngữ chính thức, thường dùng để đưa ra một lời mời hoặc một lời đề nghị (Shall we meet tomorrow afternoon to discuss the latest budget report?)

Should      = nên làm gì - dùng để đưa ra lời khuyên, lời đề nghị hoặc ý tưởng (You should check the books again.)

                 = sự mong đợi (Because he works so hard, he should get promoted soon.)

Ought to  = nên làm gì – cách dùng giống should (You ought to call her.)

Must         = sự bắt buộc, nhất thiết phải làm gì (The bookkeeper must finish doing the payroll by Thursday.)

                 = kết luận logic (It must be very stressful being a CEO.)

Would      = khả năng xảy ra (I would have gotten to work on time, but my train was late.)

                 = diễn tả ý định (He promised he would pick her up on time.)

(Nếu bạn còn muốn xem lại một vài chủ điểm ngữ pháp khác, thì vui lòng truy cập phần bài giảng miễn phí tại đây.)

- Luyện tập

Vậy là bạn đã làm xong các bài tập riêng rẽ về Sự liên quan giữa các thành phần câu và Động từ. Bây giờ bạn hãy làm bài tập tổng hợp của 2 chủ điểm này:

- Ôn tập: Quan hệ giữa các thành phần câu & Động từ

c. Từ bổ nghĩa

TÍNH TỪ VÀ CÁC DẠNG SO SÁNH CỦA TÍNH TỪ

- Sự so sánh hơn kém được dùng để so sánh hai thứ mà thôi. Người ta sử dụng ba cấu trúc khác nhau để so sánh:

      1. Nếu tính từ là từ một âm tiết (ví dụ tall), thì thêm –er vào sau (ví dụ taller).

      2. Nếu tính từ là từ có hai âm tiết và kết thúc bằng –y (ví dụ heavy), thì đổi y thành i rồi thêm –er vào sau (ví dụ heavier).

      3. Nếu tính từ có từ hai âm tiết trở lên (ví dụ handsome/beautiful), thì thêm more phía trước nó (ví dụ more handsome/more beautiful).

Nếu có hai người hoặc hai vật được so sánh trong câu, thì thêm than vào sau thể so sánh (ví dụ taller than – cao hơn; heavier than – nặng hơn; more beautiful than – đẹp hơn).

- Sự so sánh hơn nhất được dùng để so sánh từ ba thứ trở lên.

      1. Nếu tính từ là từ một âm tiết (ví dụ tall), thì thêm –est vào sau (ví dụ tallest). Đồng thời thêm the vào trước nó (the tallest – cao nhất).

      2. Nếu tính từ có hai âm tiết và kết thúc bằng –y (ví dụ heavy), thì đổi y thành i rồi thêm –est vào sau (ví dụ heaviest). Đồng thời thêm the vào trước nó (the heaviest – nặng nhất).

      3. Nếu tính từ có từ hai âm tiết trở lên (ví dụ handsome/beautiful), thì thêm the most phía trước nó (ví dụ the most handsome – người đẹp trai nhất; the most beautiful – đẹp nhất).

Có dạng tính từ bất quy tắc nào không? Nếu có, thì hãy chắc chắn là bạn ghi nhớ nó.

 

TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC         SO SÁNH HƠN             SO SÁNH HƠN NHẤT

good                                                   better                                       best

bad                                                     worse                                       worst

far                                                  farther, further                    farthest, furthest

little                                                   less                                           least

many, much                                       more                                         most

 

Sai:            [This is the good evaluation I’ve ever gotten.]

Đúng:         This is the best evaluation I’ve ever gotten.

 
(Nếu bạn còn muốn xem lại một vài chủ điểm ngữ pháp khác, thì vui lòng truy cập phần bài giảng miễn phí tại đây.)

- Luyện tập

TRẠNG TỪ CHỈ TẦN XUẤT

- Trạng từ chỉ tần xuất có thể được cấu tạo bởi một từ, chẳng hạn như always, seldom, never; hoặc bởi một cụm từ, chẳng hạn như on occasion, from time to time…

- Chúng ta đặt trạng từ chỉ tần xuất ở sau động từ to be.

They are rarely late for meetings.

- Chúng ta đặt trạng từ chỉ tần xuất vào giữa chủ ngữ và động từ.

She never acts rude, even when she has a lot of stress.

- Chúng ta đặt trạng từ chỉ tần xuất ở sau trợ động từ đầu tiên.

She can usually be reached on her cell phone.

- Trong trường hợp cấu tạo bởi một cụm từ, trạng từ chỉ tần xuất thường được đặt ở đầu câu hoặc cuối câu.

On occasion, the whole office likes having lunch together.

The whole office likes having lunch together from time to time.

(Nếu bạn còn muốn xem lại một vài chủ điểm ngữ pháp khác, thì vui lòng truy cập phần bài giảng miễn phí tại đây.)

- Luyện tập

HIỆN TẠI PHÂN TỪ VÀ QUÁ KHỨ PHÂN TỪ

- Chúng ta tạo ra hiện tại phân từ bằng cách thêm –ing vào sau động từ. Ví dụ: interesting.

- Chúng ta dùng hiện tại phân từ như một tính từ để miêu tả người hoặc vật chịu trách nhiệm làm một hành động hoặc gây ra một cảm giác nào đó. Ví dụ: burning food, a frightening movie.

- Chúng ta dùng quá khứ phân từ như một tính từ để miêu tả người hoặc vật nhận tác động từ hành động hoặc cảm giác nào đó. Ví dụ: the burned food, the frightened moviegoers.

- Chúng ta tạo ra quá khứ phân từ bằng ba cách:

Nếu đó là động từ theo quy tắc, thì làm giống như trong thì quá khứ thường, tức là ta thêm –d hoặc –ed vào sau nó. Ví dụ: boiled, wanted.

Nếu động từ kết thúc bằng –ay, thì làm giống như trong thì quá khứ thường, tức là ta đổi y thành i rồi thêm –d. Ví dụ: paid, said.

Nếu đó là động từ bất quy tắc, thì nó chính là dạng phân từ II của động từ đó. Ví dụ: seen.

(Nếu bạn còn muốn xem lại một vài chủ điểm ngữ pháp khác, thì vui lòng truy cập phần bài giảng miễn phí tại đây.)

- Luyện tập

Vậy là bạn đã làm xong các bài tập riêng rẽ về Sự liên quan giữa các thành phần câu và Từ bổ nghĩa. Bây giờ bạn hãy làm bài tập tổng hợp của 2 chủ điểm này:

Ôn tập: Quan hệ giữa các thành phần câu & Từ bổ nghĩa

2. Luyện tập chiến lược

Bài tập dưới đây là để bạn ôn lại tất cả những chiến lược đã học cho Part 6. Click vào link sau để làm bài:

Ôn tập chiến lược Part 6 (Trung cấp)