lophoc24h.com

Khóa Trung cấp - Part 5: Incomplete Sentences


1. Chỉ dẫn và các chiến lược làm bài

- Đây là những lời chỉ dẫn cho Part 5 của bài thi TOEIC mới. Bạn hãy đọc kỹ chúng. Nếu bây giờ bạn đã hiểu rõ chỉ dẫn, bạn sẽ không phải đọc lại chúng trong bài thi thật.

Part 5: Incomplete Sentences

Directions: A word or phrase is missing in each of the following sentences. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence. Then mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.

- Trong Part 5 của đề thi TOEIC mới, đề bài sẽ cho bạn những câu bị thiếu một từ hoặc cụm từ. Bạn phải chọn từ hoặc cụm từ đúng để điền vào chỗ trống đó, sao cho câu hoàn chỉnh về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.

- Dù đề bài có nhiều câu hỏi, nhưng chung quy chúng thuộc về 2 dạng câu hỏi. Một dạng câu hỏi tập trung vào WORD CHOICE (Lựa chọn từ vựng). Còn dạng thứ hai tập trung vào WORD FORM (Từ loại – tức là hỏi Danh từ, Động từ, hay Tính từ, v.v…).
- Video dưới đây sẽ giúp bạn ôn lại về WORD FORM (Chuyển đổi từ loại).
 

CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI WORD CHOICE

* Những từ đề bài đưa ra thuộc bất cứ từ loại nào: Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng từ, Liên từ, Giới từ.

* Bạn phải hiểu ý nghĩa của toàn bộ câu thì mới chọn được câu trả lời đúng.

Ví dụ:

The speaker spoke _________ to be heard above the noise.

(A) unclearly

(B) loudly

(C) randomly

(D) certainly

Bạn bắt đầu dịch và suy luận. Nếu có nhiều tiếng ồn thì người diễn thuyết phải nói to để nghe thấy qua tiếng ồn. Câu trả lời ĐÚNG là (B).

CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI WORD FORM

* Những từ đề bài đưa ra là thuộc bất cứ từ loại nào: Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng từ, Đại từ.

* Bạn phải hiểu những phần trước và sau chỗ trống để chọn câu trả lời đúng.

Ví dụ:

The safety glasses will _________ your eyes.

(A) protective

(B) protection

(C) protector

(D) protect

Bạn xem xét và bắt đầu suy luận. Trong câu trên bạn thấy không có động từ, và đằng trước chỗ trống là tình thái từ will. Bạn cần chọn động từ để điền vào đây. Lựa chọn (A), protective, là một tính từ. Lựa chọn (B), protection, là một danh từ. Lựa chọn (C), protector, cũng là một danh từ. Lựa chọn (D), protect, là một động từ. Câu trả lời đúng là (D).

 
Sau đây là những dạng cụ thể của Word choice và Word form, kèm theo những bài luyện tập với mỗi dạng.

a. Word choice: Danh từ

- Bạn sẽ phải chọn ra một danh từ đúng từ 4 danh từ đề bài đưa ra. Bạn phải hiểu ý nghĩa của cả câu và nghĩa của các danh từ đó.

Ví dụ:

The ________ to the banquet were sent to all of our clients.

(A) requests

(B) invitations

(C) suggestions

(D) offers

Đáp án ĐÚNG là (B), invitation. Ba lựa chọn còn lại đều không hợp với ngữ cảnh của câu.

- Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word choice – Danh từ

b. Word choice: Động từ

- Bạn sẽ phải chọn ra một động từ đúng từ 4 động từ đề bài đưa ra. Bạn phải hiểu ý nghĩa của cả câu và nghĩa của các động từ đó.

Ví dụ:

The meeting room _________ 40 people.

(A) gathers

(B) carries

(C) holds

(D) waits

Bạn dịch và bắt đầu suy luận. Gathers nghĩa là tụ tập. Một phòng họp, chứ không phải con người, nên nó không thể tụ tập được. Carries nghĩa là mang, chuyển. Phòng họp, chứ không phải tàu xe, nên nó không thể mang chuyển ai được. Holds, nghĩa là chứa. Vậy nghĩa của động từ này thích hợp (Phòng họp chứa được 40 người). Lựa chọn (D), waits, nghĩa là chờ đợi, cũng không hợp lý. Vậy đáp án ĐÚNG là (C).

- Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word choice: Động từ

c. Word choice: Tính từ

- Bạn sẽ phải chọn ra một tính từ đúng từ 4 tính từ đề bài đưa ra. Bạn phải hiểu ý nghĩa của cả câu và nghĩa của các tính từ đó.

Ví dụ:

We want our employees to behave in the most _________ manner.

(A) operational

(B) expensive

(C) awkward

(D) professional

Bạn dịch và đoán ý của câu muốn nói gì. Sau đó bạn xem xét đến từng lựa chọn một. Operational nghĩa là (thuộc về) hoạt động (nó là dạng tính từ của operation). Tính từ này không bổ sung thêm nghĩa gì cho câu. Expensive, nghĩa là đắt đỏ, là một sự bổ sung tối nghĩa cho từ manner (cách thức). Awkward, nghĩa là vụng về, lúng túng. Không có công ty nào lại muốn nhân viên của mình có cách ứng xử như vậy. Professional, nghĩa là chuyên nghiệp, chính là cách thức ứng xử mà công ty muốn. Vậy đáp án ĐÚNG là (D).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word choice: Tính từ

d. Word choice: Trạng từ

- Bạn sẽ phải chọn ra một trạng từ đúng từ 4 trạng từ đề bài đưa ra. Bạn phải hiểu ý nghĩa của cả câu và nghĩa của các trạng từ đó.

Ví dụ:

All the hotel rooms were _________ cleaned.

(A) anxiously

(B) thoroughly

(C) shortly

(D) firstly

Bạn dịch và đoán ý của câu muốn nói gì. Sau đó bạn xem xét đến từng lựa chọn một. Anxiously nghĩa là (làm) một cách lo lắng. Lựa chọn này là một sự bổ sung tối nghĩa cho động từ clean. Thoroughly nghĩa là (làm) một cách kỹ lưỡng. Lựa chọn này bổ sung hợp lý cho động từ clean. Shortly nghĩa là (làm) trong thời gian ngắn. Rõ ràng việc lau chùi tất cả các phòng khách sạn trong một thời gian ngắn ngủi là không thực tế. Vậy đáp án ĐÚNG là (B).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word choice: Trạng từ

e. Word choice: Liên từ

- Bạn sẽ phải chọn ra một liên từ đúng từ 4 liên từ đề bài đưa ra. Bạn phải hiểu ý nghĩa của cả câu và nghĩa của các liên từ đó.

Ví dụ:

Both the secretary _________ the file clerk left early.

(A) nor

(B) either

(C) or

(D) and

Bạn dịch và đoán ý của câu muốn nói gì. Sau đó bạn xem xét đến từng lựa chọn một. Cả 2 lựa chọn (A), (B) đều không dùng được, vì chúng được dùng trong câu phủ định, còn câu đề bài đưa ra là câu khẳng định. Lựa chọn (C), or, không hợp nghĩa với từ both (cả hai) đã cho sẵn. Chỉ có lựa chọn (D) là hợp nghĩa. Nó cũng là từ nằm trong cấu trúc both X and Y (cả X và Y). Vậy đáp án ĐÚNG là (D).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word choice: Liên từ

f. Word choice: Giới từ

- Bạn sẽ phải chọn ra một giới từ đúng từ 4 giới từ đề bài đưa ra. Bạn phải hiểu ý nghĩa của cả câu và nghĩa của các giới từ đó.

Ví dụ:

Put your coat _________ the closet.

(A) in

(B) next

(C) at

(D) to

Bạn dịch và đoán ý của câu muốn nói gì. Sau đó bạn xem xét đến từng lựa chọn một. Closet nghĩa là phòng để đồ Chỉ có giới từ in là hợp nghĩa. Vậy đáp án ĐÚNG là (A).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word choice: Giới từ

g. Word form: Danh từ

Bạn sẽ phải chọn ra dạng danh từ của một từ trong số 4 lựa chọn. Bạn phải biết là câu có đang thiếu một danh từ hay không. Bạn cũng phải biết trong số các lựa chọn thì đâu là danh từ.

Ví dụ:

The buffet table has a wide _________ of food items to choose from.

(A) selectively

(B) selective

(C) select

(D) selection

Bạn dịch và đoán ý của câu muốn nói gì. Bạn thấy trước chỗ trống là tính từ wide (rộng). Tính từ thường bổ nghĩa cho danh từ theo sau nó. Trước từ wide lại là mạo từ a. Vậy chỗ trống phải là danh từ. Trong số 4 lựa chọn trên, chỉ có selection là danh từ (-tion thường là phần cuối của danh từ). Vậy đáp án ĐÚNG là (D).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word form: Danh từ

h. Word form: Động từ

Bạn sẽ phải chọn ra dạng động từ của một từ trong số 4 lựa chọn. Bạn phải biết là câu có đang thiếu động từ hay không. Bạn cũng phải biết trong số các lựa chọn thì đâu là động từ.

Ví dụ:

We will _________ our operation and open two new branches.

(A) expansion

(B) expansive

(C) expand

(D) expansively

Bạn dịch và đoán ý của câu muốn nói gì. Chúng tôi sẽ _________ hoạt động của mình và mở hai chi nhánh mới. Rõ ràng chỗ trống ở đây phải là động từ. Lựa chọn (A) là danh từ. Lựa chọn (B) là tính từ. Lựa chọn (C) là động từ. Lựa chọn (D) là trạng từ. Vậy đáp án ĐÚNG là (C).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word form: Động từ

i. Word form: Tính từ

Bạn sẽ phải chọn ra dạng tính từ của một từ trong số 4 lựa chọn. Bạn phải biết là câu có đang thiếu tính từ hay không. Bạn cũng phải biết trong số các lựa chọn thì đâu là tính từ.

Ví dụ:

Please sit down and make yourself _________.

(A) comfortable

(B) comfort

(C) comfortably

(D) comforter

Bạn dịch nghĩa và suy xét. Chỗ trống phải là tính từ. Chỉ có comfortable là tính từ. Vậy đáp án ĐÚNG là (A).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word form: Tính từ

j. Word form: Trạng từ

Bạn sẽ phải chọn ra dạng trạng từ của một từ trong số 4 lựa chọn. Bạn phải biết là câu có đang thiếu trạng từ hay không. Bạn cũng phải biết trong số các lựa chọn thì đâu là trạng từ. Phần lớn trạng từ đều có phần cuối là –ly.

Ví dụ:

This form must be completed _________.

(A) accurate

(B) accuracy

(C) accurately

(D) accurateness

Bạn dịch nghĩa và bắt đầu suy xét. Câu trên đã có chủ ngữ, vị ngữ, nhưng vẫn có một phần trống sau động từ (vị ngữ). Phần trống này phải bổ sung nghĩa cho động từ complete, tức là nó phải là trạng từ. Trong số các lựa chọn, chỉ có accurately là trạng từ. Vậy đáp án ĐÚNG là (C).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word form: Trạng từ

k. Word form: Đại từ

Bạn sẽ phải chọn ra dạng đại từ của một từ trong số 4 lựa chọn. Bạn phải biết là câu có đang thiếu đại từ hay không. Bạn cũng phải biết trong số các lựa chọn thì đâu là đại từ.

Ví dụ:

The customer called to cancel _________ order.

(A) it

(B) her

(C) hers

(D) she

Bạn dịch nghĩa và bắt đầu suy xét. Ở đây thiếu đại từ sở hữu her. Ba lựa chọn còn lại đều không dùng được. Vậy đáp án ĐÚNG là (B).

Luyện tập: Click vào bài tập sau để làm bài: Word form: Đại từ

2. Ôn tập chiến lược

Vậy là bạn đã luyện tập với từng dạng từ loại riêng biệt. Sau đây là bài tập tổng hợp để bạn ôn tập lại các chiến lược đã học. Click vào link sau đây để làm bài:

3. Các bài luyện tập tăng cường

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 1

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 2

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 3

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 4

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 5

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 6

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 7

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 8

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 9

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 10

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 11

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 12

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 13

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 14

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 15

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 16

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 17

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 18

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 19

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 20

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 21

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 22

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 23

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 24

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 25

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 26

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 27

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 28

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 29

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 30

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 31

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 32

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 33

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 34

Tăng cường luyện thi Part 5 – Bài số 35