Tên truy cập Mật khẩu Tự động
 
 
 
 
 
 
 
rao vat
game thu
Tra Điểm Thi ĐH 2009
 
Tìm trong

Luyện thi TOEIC, Năng lực tiếng Nhật tại leuchong.com!


Tiếng Nhật cơ bản - Bài 8: Ngữ pháp

Tiếng Nhật cơ bản - Bài 8: Ngữ pháp

Tiếng Nhật cơ bản. Bài 8 - Ngữ pháp. Kể từ tuần này, LEUCHONG.COM xin giới thiệu tới các bạn các bài học tiếng Nhật cơ bản. Đây là giáo trình viết bằng tiếng Việt. Có giải thích và ví dụ rất dễ hiểu. Giáo trình tập trung vào nhưng mẫu câu và từ vựng hay được sử dụng trong đời sống hàng ngày, tương đương với trình độ sơ cấp tiếng Nhật. Đây là bài 8, phần Ngữ pháp.


Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật

Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :

+いけいようし <ikeiyoushi> : tính từ <i>

+なけいようし <nakeiyoushi> : tính từ <na>

1. Tính từ <na>

a. Thể khẳng định ở hiện tại:

Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です<desu>

Ví dụ:

バオさんはしんせつです <Bảo san wa shinsetsu desu.>

(Bảo thì tử tế )

このへやはきれいです<kono heya wa kirei desu.>

(Căn phòng này thì sạch sẽ.)

b. Thể phủ định ở hiện tại:

khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません <ja arimasen>, không có です<desu>

Ví dụ: Aさんはしんせつじゃありません <A san wa shinsetsu ja arimasen>

(A thì không tử tế.)

このへやはきれいじゃありません <kono heya wa kirei ja arimasen>

(Căn phòng này thì không sạch sẽ.)

c. Thể khẳng định trong quá khứ

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした <deshita>

Ví dụ:Aさんはげんきでした<A san wa genki deshita>

(A thì đã khỏe.)

Bさんはゆうめいでした<B san wa yuumei deshita>

(B thì đã nổi tiếng.)

d. Thể phủ định trong quá khứ

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ

じゃ ありませんでした <ja arimasen deshita>

Ví dụ:Aさんはげんきじゃありませんでした<A san wa genki ja arimasen deshita>

(A thì đã không khỏe.)

Bさんはゆうめいじゃありませんでした<B san wa yuumei ja arimasen deshita>

(B thì đã không nổi tiếng.)

Lưu y:Khi tính từ <na> đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ <na> vào.

Ví dụ:Aさんはげんきじゃありませんでした <A san wa genki ja arimasen deshita>

(A thì đã không khỏe.)

Đúng: vì không có chữ <na> đằng sau tính từ.

Aさんはげんきなじゃありませんでした <A san wa genki na ja arimasen deshita>

Sai: vì có chữ <na> đằng sau tính từ.

e. Theo sau tính từ là danh từ chung

Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ <na>

Ví dụ:ホーチミンしはにぎやかなまちです<Ho Chi Minh shi wa nigiyaka na machi desu>

(Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)

Quốcさんはハンサムなひとです<Quốc san wa HANSAMU na hito desu>

<Quốc là một người đẹp trai >

Tác dụng: Làm nhấn mạnh y của câu.

2 Tính từ <i>

a. Thể khẳng định ở hiện tại:

Khi nằm trong cau, thì đằng sau tính từ là từ です<desu>

Ví dụ:このとけいはあたらしいです<kono tokei wa atarashii desu>

(Cái đồng hồ này thì mới.)

わたしのせんせいはやさしいです<watashi no sensei wa yasashii desu>

(C. giáo của t.i thì dịu dàng.)

b. Thể phủ định ở hiện tại:

Khi ở phủ định, tính từ  <i> sẽ bỏ <i> đi và thêm vào くない<kunai>vẫn có です<desu>

Ví dụ: ベトナムのたべものはたかくないです <BETONAMU no tabemono wa taka kunai desu>

(Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.)

ở câu trên, tính từ  たかい<takai> đ. bỏ <i> thêm くない<kunai> thành たかくない<taka kunai>

c. Thể khẳng định trong quá khứ

ở thể này, tính từ <i> sẽ bỏ <i> đi và thêm vào かった<katta>, vẫn có です<desu>

Ví dụ:きのうわたしはとてもいそがしかったです。<kinou watashi wa totemo isogashi katta desu>

(Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)

ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đ. bỏ <i> thêm かった<katta> thành いそがしかった <isogashi katta>

d. Thể phủ định trong quá khứ

ở thể này, tính từ <i> sẽ bỏ <i> đi và thêm vào くなかった<kuna katta>, vẫn có です<desu>

Ví dụ:きのうわたしはいそがしくなかったです。<kinou watashi wa isogashi kuna katta desu>

(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)

ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đ. bỏ <i> thêm くなかった<kuna katta> thành いそがしくなかった<isogashi kuna katta>

Lưu y:

Đối với tính từ <i> khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng.

Ví dụ: いそがしい<isogashii> khi nằm trong cau ở thể khẳng định vẫn là いそがしい<isogashii>

e. Theo sau tính từ là danh từ chung

Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ <i>

Ví dụ:ふじさんはたかいやまです。<fujisan wa takai yama desu>

( Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)

Tác dụng: Làm nhấn mạnh y của câu.

f. Tính từ <i> đặc biệt đó chính là tính từ いい<ii> nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng định ở quá khứ, phủ định ở quá khứ thì いい<ii> sẽ đổi thành <yo>, còn khẳng định ở hiện tại thì vẫn bình thường.

Ví dụ:

いいです<ii desu>: khẳng định ở hiện tại よくないです

<yo kunai desu>: phủ định trong hiện tại よかったです

<yo katta desu>: khẳng định ở quá khứ よくなかったです

<yo kuna katta desu>: phủ định ở quá khứ

3. Cách sử dụng あまり<amari> và とても<totemo>

a. あまり<amari>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không...lắm.

Ví dụ: Tính từ <na>

Aさんはあまりハンサムじゃありません。<A san wa amari HANSAMU ja arimasen>

(Anh A thì không được đẹp trai lắm.)

Tính từ <i>

にほんのたべものはあまりおいしくないです。<nihon no tabemono wa amari oishi kunai desu>

(Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)

b. とても<totemo>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất.....

Ví dụ:

Tính từ <na>

このうたはとてもすてきです。<kono uta wa totemo suteki desu>

<Bài hát này thật tuyệt vời>

Tính từ <i>

このじどうしゃはとてもたかいです。<kono jidousha wa totemo takai desu>

<Chiế xe hơi này rất mắc)

4. Các mẫ câu

a. Mẫ câu 1:

S + <wa> + どう<dou> + ですか <desu ka>

Cách dùng: Dùng đểhỏ mộ vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như thế nào.

Ví dụ

ふじさんはどうですか。<fujisan wa dou desu ka>

<Núi Phú Sĩ là ngọn núi thế nào vậy?>

ふじさんはたかいです。

<fujisan wa takai desu>

<Núi Phú sĩ thật cao.)

b. Mẫ câu 2:

S + <wa> + どんな<donna> + danh từchung + ですか<desu ka>

Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quố gia nào đó, hay ai đó tính chất như thế nào (tương tự như mẫ câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn)

Ví dụ

Aさんはどんなひとですか<A san wa donna hito desu ka>

(Anh A là một người như thế nào vậy ?)

Aさんはしんせつなひとです<A san wa shinsetsu na hito desu>

(Anh A là một người tửtế)

ふじさんはどんなやまですか<Fujisan wa donna yama desu ka>

(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?)

ふじさんはたかいやまです<Fujisan wa takai yama desu>

(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)

Cần lưu ú là khi trong câu hỏi từ hỏi là  どんな<donna> thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có danh từ chung đi theo sau tính từ <i> hoặc <na> theo như ngữ pháp mục e của hai phần 1 và 2.

c. Mẫ câu 3:

ひと<hito> + <no> + もの<mono> + <wa> + どれ<dore> + ですか<desu ka>

Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vậ thì cái nào là của người đó.

Ví dụ

Aさんのかばんはどれですか<A san no kaban wa dore desu ka>

<Cái cặp nào là của anh A vậy ?>

 

.......このきいろいかばんです

<......kono kiiroi kaban desu>

<.......cái cặp màu vàng này đây.>

d. Mẫ câu 4:

S + <wa> + Adj 1 + です<desu> + そして<soshite> + Adj2 + です<desu>

Cách dùng: そして<soshite> là từ dùng để nố hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch ; đắt với dở....) với nhau, có nghĩa là không những... mà còn....

Ví dụ

ホーチミンしはにぎやかです、そしてきれいです

<HOCHIMINH shi wa nigiyaka desu, soshite kirei desu>

<Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa>

Aさんはみにくいです、そしてわるいです

<A san wa minikui desu, soshite warui desu>

<Anh A không những xấu trai mà còn xấ bụng nữa.>

e. Mẫ câu 5:

S + <wa> + Adj1 + です<desu> + <ga> + Adj2 + です<desu>

Cách dùng: Mẫ câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặ nào đó còn bên kia thì chê mặt nào đó (rẻ nhưng dở; đẹp trai nhưng xấu bụng........).

Ví dụ

Bさんはハンサムですが、わるいです

<B san wa HANSAMU desu ga, warui desu>

<Anh B tuy đẹp trai nhưng mà xấu bụng.>

ベトナムのたべものはたかいですが、おいしいです

<betonamu no tabemono wa takai desu ga, oishii desu>

<Thức ăn của Việt Nam tuy mắc nhưng mà ngon.>


 
Print this page On top
Các bài ngữ pháp khác
Ngữ pháp
Luyện nghe
Ai là triệu phú
hntiger - 4305 pts
dkdonghao_spd - 2672 pts
vanthanh2910 - 2281 pts
lovetoeic - 2117 pts
quylong21988 - 1771 pts
pham van dinh - 1761 pts
cotuong - 1671 pts
taitaimatmat - 1582 pts
nnthaoly - 1345 pts
quocanh9x - 1280 pts
Khảo sát
Bạn đang luyện chứng chỉ nào?
TOEIC (71.2%)
TOEFL (10.1%)
IELTS (10.9%)
Kyu-JLPT (4.5%)
CC khác (0.7%)
Không luyện (2.6%)
Số lượt bình chọn: 2968.
Copyright © 2008-2010. All rights reserved. Inc
Developed and administered by nw4good and phucdull
Webmaster: admin@leuchong.com. Designed by Phucdull